Tình hình dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Việt Nam
(11:18 | 09/07/2012)
 - Lần đầu tiên một nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) trên phạm vi toàn quốc được tiến hành ở Việt Nam. Trên phạm vi 70 điểm của 48 tỉnh thành đại diện cho toàn quốc, thu nhận 24.842 người trên 15 tuổi.

Đinh Ngọc Sỹ*, Nguyễn Viết Nhung và CS*
*BV Lao và Bệnh Phổi Trung ương
TÓM TẮT

Lần đầu tiên một nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) trên phạm vi toàn quốc được tiến hành ở Việt Nam. Trên phạm vi 70 điểm của 48 tỉnh thành đại diện cho toàn quốc, thu nhận 24.842 người trên 15 tuổi.

Mục tiêu:

1. Xác định tình hình dịch tễ BPTNMT trong cộng đồng dân cư Việt Nam.

2. Xác định và đánh giá vai trò của các yếu tố nguy cơ phát sinh, phát triển bệnh.

3. Ước tính số người mắc BPTNMT ở Việt Nam. 
Kết quả:

1. Tỉ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư từ 15 tuổi trở lên có tỉ lệ mắc là 2,2%. Trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên có tỉ lệ mắc bệnh là 4,2%.

 2. Tỉ lệ hút thuốc lá là 32% dân số >15 tuổi. Là yếu tố nguy cơ hàng đầu cho BPTNMT, cao gấp 4 lần ở người không hút thuốc. Yếu tố nhiên liệu (củi, rơm, rạ) dùng đun bếp có mối liên quan tới tỉ lệ mắc bệnh có ý nghĩa, cao gấp 2 lần so với đun bằng khí đốt. Tuổi trên 40 và nam giới có liên quan chặt chẽ với nguy cơ cao mắc BPTNMT.

3. Số người mắc BPTNMT ở Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là 1.356.048 người trên 15 tuổi.

Từ khóa:
 
SUMMARY

The first time, one nationwide epidemiologic study on Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) had been carried out at 70 sites of 48 provinces in Vietnam with 24.842 persons aged over 15 years old.

Objectves:

1. Determine the COPD status in Vietnam population community.

2. Determine and assess the roles of the risk factors in developing COPD.

3. Estimate the number of COPD patients at that time.

Result:

1. The rate of COPD in community of over 15 aged population is 2.2% and 4.2 % in > 40 years old group.

2. The ratio of smoker in over 15 year old population is 32%. Smoking is first rank in risk facrtor groups. COPD in smokers is 4 times higher than in non-smoking group. Others factors as firewood concerned with morbidity, 2 times higher than smokeless fuel (gas). Men aged over 40 years old concerned with morbidity of COPD.

3. Total number COPD patients is 1.356.048 at studying time.

Key word: COPD Vietnam, Cigarette and COPD.

I.  ĐẶT VẤN ĐỀ

BPTNMT ở Việt Nam chưa có con số dịch tễ. Chưa có một nghiên cứu rộng trên phạm vi toàn quốc để đưa ra số liệu chính xác nhất, đại diện nhất cho bệnh này. Vì thế, chưa có con số thuyết phục công bố trên thế giới và khu vực. 

Các bệnh phổi mạn tính như COPD, hen phế quản, lao, nhiễm trùng hô hấp… là những bệnh cần được nghiên cứu dịch tễ và quản lí lồng ghép (PAL).

Tháng 6 năm 2005, “Hội nghị Khoa học bệnh phổi toàn quốc lần thứ nhất” đã đưa ra khuyến cáo cần điều tra giám sát dịch tễ, nghiên cứu biện pháp can thiệp, xây dựng và triển khai mô hình quản lí điều trị COPD ở Việt Nam.

Từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 6 năm 2007, nghiên cứu được tiến hành trên quy mô toàn quốc để giải quyết một số mục tiêu cơ bản:

1. Xác định tình hình dịch tễ COPD trong cộng đồng dân cư Việt Nam. 

2. Xác định và đánh giá vai trò của các yếu tố nguy cơ phát sinh, phát triển bệnh.

3. Ước tính số người mắc COPD ở Việt Nam.

II.  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Chọn 70 điểm nghiên cứu và cỡ mẫu: theo phương pháp ngẫu nhiên nhiều bước, phân tầng và mẫu chùm theo tỉ lệ dân số (PPS). Nông thôn: 30; thành thị: 20; miền núi: 20

Bước 1: huyện là đơn vị chọn mẫu sơ cấp.

Bước 2: xã là đơn vị chọn mẫu thứ cấp. Mỗi huyện chọn 1 xã.

 
 

 

 
 

 

Qua một số nghiên cứu, ước tính tỉ lệ mắc COPD (p) là 3% dân số tuổi từ15 trở lên. 

Độ tin cậy 95%: Z = 1,96.
Sai số d = 10% của p = 0,003.

n được nhân với 2 để tránh sai số chọn mẫu chùm (design effect).

Cỡ mẫu tính được là: n = 24.842, làm tròn là 25.000 người từ 15 tuổi trở lên.

2. Phương pháp nghiên cứu

1. Điều tra dịch tễ cắt ngang xác định tỉ lệ mắc COPD đại diện cho phạm vi vùng, miền và toàn quốc.

Đối tượng nghiên cứu là công dân việt Nam tuổi từ 15 trở lên.

Kĩ thuật sử dụng là đo thông khí phổi bằng máy Chest Graph HI101 chuẩn ATS cho toàn bộ các đối tượng nghiên cứu. FEV1/FVC < 0,7 sau test PHPQ.

2. Nghiên cứu vai trò của một số yếu tố nguy cơ COPD theo phương pháp nghiên cứu Bệnh - Chứng.

Các ca bệnh xác định trong mục tiêu 1 và nhóm chứng là những trường hợp khẳng định bằng kết quả đo thông khí và Xquang phổi.

Cả 2 nhóm đều được phỏng vấn sâu về tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như: hút thuốc lá/lào, ô nhiễm môi trường, nghề nghiệp, nhiên liệu dùng đun bếp.

3. Ước tính số lượng mắc theo mô hình của Schau BS. AJRCCM.2000.   

Xử lí số liệu:  

Số liệu được nhập 2 lần độc lập. Kết quả so sánh, sử dụng phần mềm SPSS.

Phân tích bằng phần mềm Stata v9SE (Stata Corporation, College Station Tx, USA).

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

1.1. Quần thể nghiên cứu

Tổng số đối tượng trên 15 tuổi chọn trong 70 điểm nghiên cứu là 25.290 người (nam 45,3%), tham gia phỏng vấn là 25.142 và được đo CNHH là 24.829 (98,2%).

1.2. Độ tuổi và giới

Phân bố độ tuổi và giới của đối tượng NC tương tự phân bố tháp tuổi theo Tổng cục thống kê 2006.

Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

 
Đặc điểm

Quần thể nghiên cứu

Số tham gia phỏng vấn

Số đo CNHH
% đo CNHH
Tổng số
25,290
25,142
24,829
98,2
Giới
Nam
11,458
11,392
11,290
98,5
Nữ
13,822
13,741
11,351
97,9
Nhóm tuổi
15-40
12,739
12,657
12,509
98,2
>40
12,147
12,082
11,919
98,1

Mặc dù có số lượng nhỏ, không có thông tin khi thu thập số liệu qua phỏng vấn (tuổi, giới) song tỉ lệ đạt được trong điều tra là rất cao (>98%). Đây là một thành công của nghiên cứu tiến hành trong cộng đồng với quy mô lớn, hạn chế được các sai số do chọn mẫu gây ra. Tại Trung Quốc đã có một nghiên cứu dịch tễ COPD chọn mẫu ngẫu nhiên 14 điểm thuộc 7 thành phố lớn (Beijing, Shanghai, Tianjin, Shenyang, Xi’an, Chongqing, Guangzhou) với 21.270 người tham gia cũng chỉ đạt tỉ lệ 83% trong số 25627 người được chọn.

1.3.  Số có triệu chứng lâm sàng
Bảng 2. Triệu chứng ho về sáng và khạc đờm
 
Đặc điểm
Tổng số
Số ghi nhận có HO
Số có HO
về sáng
Số ghi nhận khạc đờm
Có khạc đờm
Tổng số
25,142
24,997
3164
12,7%
 
25.002
4046
16,2%
Giới
Nam
11,392
11,334
1867
16,%
11,332
2451
21,6%
Nữ
13,741
13,654
1295
9,5%
13,661
1593
11,7%
Nhóm tuổi
15-40
12,657
12,586
730
5,8%
12,599
1796
14,3%
>40
12,082
12,011
1128
9,4%
12,003
2225
18,5%

Tuy nhiên, trong nghiên cứu này có một số lượng đáng kể 205/534 (38,4%) số bệnh nhân COPD mà không có triệu chứng lâm sàng như ho, khạc đờm hay khó thở. Chỉ phát hiện được bằng đo chức năng hô hấp. Đây là một vấn đề cần lưu ý để xem xét phương pháp chẩn đoán BPTNMT ở cộng đồng, ở nhóm nguy cơ cao, không chờ đợi vào các dấu hiệu lâm sàng.

2. Số người có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được xác định bằng chức năng hô hấp

Bảng 3. Tỉ lệ BPTNMT trong số tham gia điều tra
 
Đặc điểm
Số tham gia
Số có BPTNMT
Tỉ lệ mắc thô
Tỉ lệ mắc hiệu chỉnh
Khoảng tin cậy 95%
Tổng số
24,829
534
2,2%
2,2%
1,8%
2,6%
Giới
Nam
11,392
11,334
3,4%
3,5%
2,8%
4,1%
Nữ
13,741
13,654
1,1%
1,1%
0,9%
1,4%
Nhóm tuổi
15-40
12,657
12,586
0,4%
0,4%
0,3%
0,5%
>40
12,082
12,011
4,1%
4,2%
3,5%
4,9%

Trong nghiên cứu này, tỉ lệ BPTNMT của chúng tôi là 2,2% trong nhóm tuổi >15. Nam giới mắc bệnh gấp 3 lần nữ giới. Đặc biệt khi so sánh tỉ lệ mắc BPTNMT ở nhóm > 40 tuổi rất cao, gấp 10 lần nhóm < 40 (4,2 so với 0,4%). Các số liệu nghiên cứu đã công bố các tỉ lệ rất khác nhau giữa các quốc gia và các khu vực. Nhìn chung, tỉ lệ mắc COPD được thông báo từ dưới 1% đến trên 18%. Lange và cs công bố kết quả điều tra tại Đan Mạch cho tỉ lệ 3,7% dân số từ 20 đến 90 tuổi. Viegi và cs công bố kết quả điều tra COPD tại Italia cho tỉ lệ 11% dân số từ 25 tuổi trở lên. Mannino và cs công bố kết quả từ một điều tra y tế quốc gia của Mỹ cho tỉ lệ 6,8% dân số từ 17 tuổi trở lên.

3. Các yếu tố nguy cơ

3.1.  Tỉ lệ hút thuốc lá trong nhóm nghiên cứu
Bảng 4. Thiếu tên bảng
 
Đặc điểm

Tình trạng hút thuốc

Có hút
Không hút
Tỉ lệ %

Tổng số

8017
16999
32,0

Giới

Nam
7580
3762
66,8
Nữ
433
13232
3,2
Nhóm tuổi
15-40
3497
9100
27,5
>40
4513
7506
37,2

Một số đối tượng điều tra không có thông tin do ghi chép, song tỉ lệ hút thuốc trong dân số điều tra là khoảng 32%. Nam giới vẫn là đối tượng hút thuốc nhiều nhất (66,8%).

3.2.  Thuốc lá và Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bảng 5. Tỉ lệ mắc BPTNMT ở người hút và không hút thuốc lá

 
Số đo CNHH
BPTNMT
Hiệu chỉnh
95% CI
Giá trị P
N
n
%
%
%
 

Tổng

 
24,829
534
2,2
1,8
2,6
 
< 0,001

Hút thuốc

Không

16,752
204
1,2
1,0
1,5

7,952
328
4,2
3,4
5,0

Tỉ lệ mắc BPTNMT ở nhóm có hút thuốc cao gấp 4 lần trong nhóm không hút (p<0,001).

Khói thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng gây bệnh. Nhiều nghiên cứu về dịch tễ học đã thấy rằng 80 - 90% trường hợp mắc bệnh có liên quan đến hút thuốc lá. Hút thuốc lá, thuốc lào với hình thức chủ động hay thụ động đều là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất phát triển bệnh. Người hút thuốc lá có tỉ lệ cao về các triệu chứng hô hấp và những rối loạn chức năng phổi. Tỉ lệ giảm FEV1 hàng năm và tỉ lệ tử vong cao hơn ở người hút thuốc lá so với người không hút thuốc lá. Theo nghiên cứu của Hội Lồng ngực Mỹ (1995) thì có tới 15 - 20% những người hút thuốc lá có biểu hiện lâm sàng của BPTNMT.

3.3. Tình hình sử dụng chất đốt trong sinh hoạt và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bảng 6. Số người mắc BPTBMT trong môi trường sử dụng chất đốt sinh hoạt

Loại chất đốt
Rơm - rạ
Than
Dầu
Điện
Khí đốt
Có BPTNMT
314
19
5
4
133
Không có BPTNMT
 
2.089
 
208
 
47
 
28
 
1714

Sử dụng chất đốt hữu cơ (rơm rạ) ở vùng nông thôn có nguy cơ mắc COPD gấp gần 2 lần (15%) so với đun khí đốt (7%). OR = 1,94 (1,56-2,41) tương tự như phát hiện trong nghiên cứu của Trung Quốc năm 2005, tỉ lệ mắc COPD ở nông thôn cao hơn ở thành thị.

Tần xuất mắc COPD tăng lên khi có đun rơm củi trong nhà với OR = 1,72. Có thể do các khí SO2, NO2, CO, PM10 và TSP khi đun rơm củi cao hơn có ý nghĩa so với đun bằng khí đốt [16].

4.  Ước tính số người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại thời điểm điều tra

Bảng 7. Số lượng người mắc BPTNMT

Tổng dân số
86.000.000
Tỉ lệ hút thuốc

Tỉ lệ không hút thuốc

BPTNMT có hút thuốc

BPTNMT không hút thuốc

Tổng số COPD ước tính

Tuổi >15
(73% dân số)
 
32%
 
68%
 
4,2%
 
1,2%
Số ước tính
62780 000
 
20.089.600
 
42.690.000
 
843.763
 
512.285
 
1.356.048

Tại thời điểm điều tra có khoảng gần 1,5 triệu người mắc BPTNMT các giai đoạn, đây là số người bệnh chưa được chăm sóc y tế, sẽ là nguy cơ lớn cho các đợt bùng phát bệnh, làm nặng lên quá trình bệnh lí, tốn kém và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Cần phải có những mô hình quản lí BPTNMT tại cộng đồng để chăm sóc sức khỏe cho đối tượng BPTNMT nói riêng và các bệnh hô hấp mạn tính khác nói chung.

IV.  KẾT LUẬN

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh còn gặp phổ biến ở cộng đồng với tỉ lệ 2,2% dân số trên 15 tuổi và 4,2% trong nhóm trên 40 tuổi. S người mắc BPTNMT ở Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là 1.356.048 người trên 15 tuổi. Còn nhiều người mắc BPTNMT chưa được quản lí tại cộng đồng. Bệnh có xu hướng tăng theo tuổi và liên quan đến hút thuốc lá và sử dụng nhiên liệu đốt hữu cơ. Tỉ lệ hút thuốc lá là 32% dân số và do tập quán sinh hoạt, còn phổ biến sử dụng chất đốt hữu cơ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Quỳnh Loan (2002).Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng BPTNMT tại phường Khương Mai – quận Thanh Xuân – Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Quân Y Hà Nội, 2002.

2. Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh, Nguyễn Hải Anh và cs (2005).Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở thành phố Hà Nội”. Y học thực hành; 513: 69-74.

3. American Thoracic Society (1995), “Standardization of spirometry: 1994 update”, Am.J.Respir.Crit. Care.Med, 152, pp.1107 – 1136.

4. GOLD (2009), "Executive summary: Global Strategy for the Diagnosis, Managenment, and Prevention of COPD updated 2009”,  NHLBI and who workshop report.

5. Liu Y, Lee K, Perez-Padilla R et al. (2008),Outdoor and indoor air polution and COPD related disease in high and low income countries”. Int J Tubercl Lung Dis 2008; 12:115-127.

 
                       Kỉ yếu Hội nghị Nội khoa toàn quốc năm 2011     
                  

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
COPD và bệnh tim mạch (23/09/2013)  
Bác sĩ quan tâm