Dinh dưỡng trong bệnh Tăng huyết áp và rối loạn Lipid máu
(10:35 | 13/09/2017)
  - Dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp và rối loạn Lipid máu.

 Dưới đây là một số lời khuyên Dinh dưỡng của Trung tâm Dinh dưỡng lâm sàng – Bệnh viện Bạch Mai.

I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

                Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

                Chất đạm: 15 - 20% tổng năng lượng.

                Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng (đó 2/3 là acid béo không no).

                Chất đường bột: 65 - 70% tổng năng lượng.

                Hạn chế Natri: < 2000 mg Na/ngày (< 5g muối/ngày).

                Tăng Canxi, Magie.

                Cholesterol: dưới 300 mg/ngày.

                Đủ nước, vitamin.

                Tăng cường chất xơ.

II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

1. Lựa chọn thực phẩm

a. Thực phẩm nên dùng

                Các loại gạo, mỳ, ngô, khoai, sắn, bún, phở.

                Khoai củ và sản phẩm chế biến.

                Ăn đa dạng các loại thịt, cá, tôm, cua, đậu phụ… (đặc biệt là cá: ăn cá ít nhất 3 - 4 lần/tuần, chọn các loại cá da trơn).

                Dầu thực vật: dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng.

                Rau xanh, quả chín: ăn đa dạng các loại (đặc biệt các loại rau lá).

b. Thực phẩm hạn chế dùng

                Đồ ăn nhanh, chưa nhiều muối: mỳ tôm, các loại bánh mặn, gà rán và khoai tây chiên KFC,… các loại bánh ngọt.

                Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: thịt muối, các muối, giò, chả, pate, dưa muối, các muối…

                Phù tạng động vật, mỡ động vật, bơ.

c. Thực phẩm không nên dùng

                Mỳ chính.

                Các chất kích thích: rượu, bia, cà phê…

2. Chế biến món ăn

                Nên chế biến các món ăn nhạt tới mức có thể chấp nhận được và giảm dần lượng muối tới mục tiêu: < 6g muối/ngày.

                Có thể thay thế 1g muối = 1 thìa cà phê nước mắm.

                Không nên sử dụng mỳ chính, bột nêm vào quá trình chế biến món ăn.

III. THỰC ĐƠN MẪU

THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY:

Gạo tẻ: 240g (4 lưng bát con cơm)

Bún: 150g (1 nửa bát to)

Thịt nạc + cá: 150 - 200g

Rau xanh: 400g (2 lưng bát con rau)

Quả chín: 150g

Dầu ăn: 20ml (4 thìa 5ml)

Lượng muối: 2 - 3g/ngày hoặc thay thế bằng 2 - 3 thìa 5ml nước mắm.

 THỰC ĐƠN MẪU


IV . THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG

            Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà; 1, 2 lạng tôm, cá nạc, 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút; 200g đậu phụ.

            Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến, 100g bột mỳ; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.    

            Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vừng.

                Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.

Trung tâm Dinh dưỡng Lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác